Thỏa ước lao động tập thể và 7 điều cần biết
Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động, người lao động phải thực hiện đúng nội dung của hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể. Sau đây là 7 điều cần biết về thỏa ước lao động tập thể.

Thỏa ước lao động tập thể và 7 điều cần biết
1. Thỏa ước tập thể lao động là gì?
Thỏa ước lao động tập thể là thỏa thuận đạt được thông qua thương lượng tập thể và được các bên ký kết bằng văn bản.
Nội dung thỏa ước lao động tập thể không được trái với quy định của pháp luật; khuyến khích có lợi hơn cho người lao động so với quy định của pháp luật.
2. Thỏa ước lao động tập thể gồm những loại nào?
Thỏa ước lao động tập thể bao gồm;
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp;
- Thỏa ước lao động tập thể ngành;
- Thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp;
- Các thỏa ước lao động tập thể khác.
3. Có bắt buộc lấy ý kiến trước khi ký thỏa ước lao động tập thể?
Theo quy định tại Điều 76 Bộ luật Lao động 2019 thì trước khi ký kết thỏa ước lao động tập thể phải tổ chức lấy ý kiến, cụ thể như sau:
* Đối tượng lấy ý kiến:
- Đối với thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp, trước khi ký kết, dự thảo thỏa ước lao động tập thể đã được các bên đàm phán phải được lấy ý kiến của toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp chỉ được ký kết khi có trên 50% người lao động của doanh nghiệp biểu quyết tán thành.
- Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Thỏa ước lao động tập thể ngành chỉ được ký kết khi có trên 50% tổng số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành.
- Đối với thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp, đối tượng lấy ý kiến bao gồm toàn bộ người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng hoặc toàn bộ thành viên ban lãnh đạo của các tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thương lượng. Chỉ những doanh nghiệp có trên 50% số người được lấy ý kiến biểu quyết tán thành mới tham gia ký kết thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp.
* Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến:
Thời gian, địa điểm và cách thức lấy ý kiến biểu quyết đối với dự thảo thỏa ước lao động tập thể do tổ chức đại diện người lao động quyết định nhưng không được làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tham gia thương lượng. Người sử dụng lao động không được gây khó khăn, cản trở hoặc can thiệp vào quá trình tổ chức đại diện người lao động lấy ý kiến biểu quyết về dự thảo thỏa ước.
4. Thẩm quyền ký kết thỏa ước lao động tập thể
- Thỏa ước lao động tập thể được ký kết bởi đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
Trường hợp thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp được tiến hành thông qua Hội đồng thương lượng tập thể thì được ký kết bởi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể và đại diện hợp pháp của các bên thương lượng.
- Thỏa ước lao động tập thể phải được gửi cho mỗi bên ký kết và cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 77 của Bộ luật này.
Đối với thỏa ước lao động tập thể ngành hoặc thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp thì từng người sử dụng lao động và từng tổ chức đại diện người lao động tại các doanh nghiệp tham gia thỏa ước phải được nhận 01 bản.
- Sau khi thỏa ước lao động tập thể được ký kết, người sử dụng lao động phải công bố cho người lao động của mình biết.
5. Hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể
- Ngày có hiệu lực của thỏa ước lao động tập thể do các bên thỏa thuận và được ghi trong thỏa ước. Trường hợp các bên không thỏa thuận ngày có hiệu lực thì thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực kể từ ngày ký kết.
Thỏa ước lao động tập thể sau khi có hiệu lực phải được các bên tôn trọng thực hiện.
- Thỏa ước lao động tập thể doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với người sử dụng lao động và toàn bộ người lao động của doanh nghiệp. Thỏa ước lao động tập thể ngành và thỏa ước lao động tập thể có nhiều doanh nghiệp có hiệu lực áp dụng đối với toàn bộ người sử dụng lao động và người lao động của các doanh nghiệp tham gia thỏa ước lao động tập thể.
6. Thời hạn của thỏa ước lao động tập thể
Thỏa ước lao động tập thể có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm.
Thời hạn cụ thể do các bên thỏa thuận và ghi trong thỏa ước lao động tập thể. Các bên có quyền thỏa thuận thời hạn khác nhau đối với các nội dung của thỏa ước lao động tập thể.
7. Có bắt buộc thực hiện thỏa ước lao động tập thể không?
- Người sử dụng lao động, người lao động, bao gồm cả người lao động vào làm việc sau ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ thỏa ước lao động tập thể đang có hiệu lực.
- Trường hợp quyền, nghĩa vụ và lợi ích của các bên trong hợp đồng lao động đã giao kết trước ngày thỏa ước lao động tập thể có hiệu lực thấp hơn quy định tương ứng của thỏa ước lao động tập thể thì phải thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể. Quy định của người sử dụng lao động chưa phù hợp với thỏa ước lao động tập thể thì phải được sửa đổi cho phù hợp; trong thời gian chưa sửa đổi thì thực hiện theo nội dung tương ứng của thỏa ước lao động tập thể.
- Khi một bên cho rằng bên kia thực hiện không đầy đủ hoặc vi phạm thỏa ước lao động tập thể thì có quyền yêu cầu thi hành đúng thỏa ước lao động tập thể và các bên có trách nhiệm cùng xem xét giải quyết; nếu không giải quyết được, mỗi bên đều có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tập thể theo quy định của pháp luật.
(Điều 75 đến Điều 79 Bộ luật Lao động 2019)
-----------------------------------------------
Theo thuvienphapluat.vn
Bài viết liên quan
- THỬ VIỆC CÔNG TY CÓ PHẢI TRẢ 21,5% BẢO HIỂM VÀO LƯƠNG HAY KHÔNG ?
- Hợp đồng lao động có thời hạn: Quy định HR cần biết năm 2026
- Tiêu chí tuyển dụng Hành chính Nhân sự mới nhất 2026: 9 tiêu chí doanh nghiệp cần có
- Khóa học Kê khai & Quyết toán Thuế TNCN thực hành dành cho HR, C&B và Kế toán
- Thầy Trần Thanh Hưng tiếp tục đồng hành cùng Tập đoàn May B&D Việt Nam trong chương trình đào tạo Kỹ năng Quản lý
- Xây dựng thang bảng lương công bằng cho doanh nghiệp
- Thầy Hưng đồng hành cùng Tập đoàn May B&D đào tạo "Kỹ năng Quản lý Cấp Trung" tại Quy Nhơn
- TẠI SAO CẦN ÁP DỤNG HỆ THỐNG KPIs - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN ?
- 8 Lỗi thường gặp khi quyết toán thuế TNCN
- Hợp đồng lao động điện tử bắt buộc từ ngày 1-7-2026
- Chính sách về bảo hiểm xã hội 2026: 4 quy định mới ảnh hưởng hàng triệu người
- Tăng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026: Người lao động được lợi thế nào?
- Tiền ăn giữa ca: Tính thuế và đóng BHXH thế nào cho đúng?
- Tăng lương tối thiểu vùng từ 1/1/2026
- Từ 01/01/2026, người thất nghiệp sẽ nhận được mức trợ cấp lên đến 18.500.000 đồng/tháng có đúng không?
